So sánh tỷ giá EUR tại các ngân hàng - Cập nhật lúc 19:36:19 16/07/2020


Dữ liệu tỷ giá được cập nhật liên tục từ 21 ngân hàng lớn có hỗ trợ giao dịch Đồng Euro. Bao gồm: ABBANK, ACB, Agribank, BIDV, DongABank, Eximbank, Hdbank, HSBC, MSB, MBBANK, NH Nhà Nước, Pvcombank, Sacombank, SCB, SHB, Techcombank, VIB, Vietcapitalbank, Vietcombank, Vietinbank, VPBank.

Công cụ chuyển đổi Đồng Euro (EUR) và Việt Nam Đồng (VNĐ)

Tỷ giá trung bình: 1 EUR = 26.492 VNĐ
Đồng Euro EUR
Việt Nam Đồng VND
Tỷ giá trung tâm 1USD = 23.221VND và Chợ đen Mua 1USD = 23.170VND - Bán 1USD = 23.200 VND
123456789

* Tỷ giá của máy tính được tính bằng trung bình cộng của giá mua EUR và giá bán EUR tại các ngân hàng. Vui lòng xem chi tiết ở bảng bên dưới.

Bảng so sánh tỷ giá Đồng Euro (EUR) tại 21 ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Đồng Euro mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.
Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới, giá trị màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất; màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất trong cột.

Ngân hàng Mua vào Bán ra
Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
ABBANK 26.128 19 26.233 19 26.681 -18 26.681 18
ACB 26.075 80 26.179 81 26.660 82 26.660 82
Agribank - - - -
BIDV 25.992 76 26.063 75 27.036 74 27.036 74
DongABank 26.130 100 26.230 100 26.590 100 26.580 100
Eximbank 26.154 103 26.232 104 26.607 105 26.607 105
Hdbank 26.218 107 26.264 107 26.590 107 26.590 107
HSBC - - - -
MSB 26.248 13 26.248 13 27.081 -376 27.081 376
MBBANK 25.966 9 26.096 9 27.141 -10 27.141 10
NH Nhà Nước 25.717 9 25.717 9 27.308 -10 27.308 10
Pvcombank 25.780 160 26.040 155 27.110 -165 27.110 165
Sacombank 26.254 38 26.354 38 26.811 41 26.661 41
SCB 26.200 40 26.280 40 26.650 40 26.650 40
SHB 26.239 128 26.239 128 26.599 -128 26.599 128
Techcombank 25.969 29 26.167 30 27.169 28 27.169 28
VIB 26.195 2 26.300 2 26.700 -3 26.700 3
Vietcapitalbank 25.792 158 26.052 159 27.097 -166 27.097 166
Vietcombank 25.778 9 26.038 9 27.092 10 27.092 10
Vietinbank 26.053 104 26.078 104 27.038 104 27.038 104
VPBank - - - -

Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Đồng Euro (EUR) của 21 ngân hàng lớn Việt Nam từ Gia247.net

Tóm tắt tình hình tỷ giá Đồng Euro (EUR) trong nước hôm nay (16/07/2020)

Dựa vào bảng so sánh tỷ giá EUR tại 21 ngân hàng lớn nhất Việt Nam ở trên.
Tỷ giá Đồng Euro (EUR) hôm nay 16/07/2020
✅ Ngân hàng Sacombank đang mua tiền mặt EUR với giá cao nhất là: 26.254 vnđ / 1 EUR
✅ Ngân hàng Sacombank đang mua chuyển khoản EUR với giá cao nhất là: 26.354 vnđ / 1 EUR
✅ Ngân hàng DongABank đang bán tiền mặt EUR với giá thấp nhất là: 26.590 vnđ / 1 EUR
✅ Ngân hàng DongABank đang bán chuyển khoản EUR với giá thấp nhất là: 26.580 vnđ / 1 EUR
Gia247.net xin tóm tắt cụ thể tỷ giá hôm nay theo 2 nhóm chính như sau:

Ngân hàng mua ngoại tệ Đồng Euro (EUR)

+ Ngân hàng NH Nhà Nước đang mua tiền mặt EUR với giá thấp nhất là: 25.717 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng NH Nhà Nước đang mua chuyển khoản EUR với giá thấp nhất là: 25.717 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng Sacombank đang mua tiền mặt EUR với giá cao nhất là: 26.254 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng Sacombank đang mua chuyển khoản EUR với giá cao nhất là: 26.354 vnđ / 1 EUR

Ngân hàng bán ngoại tệ Đồng Euro (EUR)

+ Ngân hàng DongABank đang bán tiền mặt EUR với giá thấp nhất là: 26.590 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng DongABank đang bán chuyển khoản EUR với giá thấp nhất là: 26.580 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng NH Nhà Nước đang bán tiền mặt EUR với giá cao nhất là: 27.308 vnđ / 1 EUR

+ Ngân hàng NH Nhà Nước đang bán chuyển khoản EUR với giá cao nhất là: 27.308 vnđ / 1 EUR

Giới thiệu đồng Euro

Euro (; mã ISO: EUR, còn gọi là Âu kim hay Đồng tiền chung châu Âu) là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 18 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu (Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Ireland, Luxembourg, Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Ý, Slovenia, Malta, Cộng hòa Síp, Estonia, Latvia, Litva) và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu.

Vào ngày 1 tháng 1 năm 1999 tỷ lệ hối đoái giữa Euro và các đơn vị tiền tệ quốc gia được quy định không thể thay đổi và Euro trở thành tiền tệ chính thức. Việc phát hành đồng Euro rộng rãi đến người tiêu dùng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.

Tiền giấy Euro giống nhau hoàn toàn trong tất cả các quốc gia. Tiền giấy Euro có mệnh giá 5 Euro, 10 Euro, 50 Euro, 100 Euro, 200 Euro và 500 Euro. Mặt trước có hình của một cửa sổ hay phần trước của một cánh cửa, mặt sau là một chiếc cầu. Tháng 7 năm 2017, được sự chấp thuận của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, Ngân hàng Trung ương Đức chính thức phát hành đồng hiện kim bằng giấy với mệnh giá là 0 euro (giá bán là 2,5 euro) đáp ứng nhu cầu của những người có sở thích sưu tập tiền tệ. Một mặt in chân dung nhà thần học Martin Luther ở bên phải, cùng căn phòng làm việc của ông tại Lâu đài Wartburg; mặt còn lại gồm tổ hợp hình ảnh quy tụ các kiến trúc tiêu biểu thuộc Liên minh châu Âu, bên góc phải là bức tranh nàng Mona Lisa.[1]

Các đồng tiền kim loại euro cùng một mệnh giá giống nhau ở mặt trước, nhưng có trang trí khác nhau ở mặt sau, đặc trưng cho từng quốc gia phát hành.

Euro có thể được phát âm như iu-rô hoặc ơ-rôoi-rôu-rô tùy từng nơi ở châu Âu và thế giới.

Tỷ giá hối đoái của đồng Euro

Tỷ giá hối đoái của các tiền tệ cũ so với Euro

Các đơn vị tiền tệ quốc gia trước đây của Eurozone
Đơn vị tiền tệ Ký hiệu Tỷ giá Thay đổi Hoàn thành
Áo Schilling Áo ATS 13,7603 31 tháng 12 năm 1998 1999
Bỉ Franc Bỉ BEF 40,3399 31 tháng 12 năm 1998 1999
Hà Lan Gulden Hà Lan NLG 2,20371 31 tháng 12 năm 1998 1999
Phần Lan Markkaa Phần Lan FIM 5,94573 31 tháng 12 năm 1998 1999
Pháp Franc Pháp FRF 6,55957 31 tháng 12 năm 1998 1999
Đức Mark Đức DEM 1,95583 31 tháng 12 năm 1998 1999
Cộng hòa Ireland Pound Ireland IEP 0,787564 31 tháng 12 năm 1998 1999
Ý Lira Ý ITL 1.936,27 31 tháng 12 năm 1998 1999
Luxembourg Franc Luxembourg LUF 40,3399 31 tháng 12 năm 1998 1999
Bồ Đào Nha Escudo Bồ Đào Nha PTE 200,482 31 tháng 12 năm 1998 1999
San Marino Lira San Marino SML 1.936,27 31 tháng 12 năm 1998 1999
Tây Ban Nha Peseta Tây Ban Nha ESP 166,386 31 tháng 12 năm 1998 1999
Thành Vatican Lira Vatican VAL 1.936,27 31 tháng 12 năm 1998 1999
Hy Lạp Drachma Hy Lạp GRD 340,750 19 tháng 6 năm 2000 2001
Slovenia Tolar Slovenia SIT 239,640 11 tháng 7 năm 2006 2007
Cộng hòa Síp Pound Síp CYP 0,585274 10 tháng 7 năm 2007 2008
Malta Lira Malta MTL 0,429300 10 tháng 7 năm 2007 2008
Slovakia Koruna Slovakia SKK 30,1260 8 tháng 7 năm 2008 2009
Estonia Kroon Estonia EEK 15.6.466 20 tháng 6 năm 1992 2011
Latvia Lats Latvia LVA 0.702.804 9 tháng 7 năm 2013 2014
Litva Litas Litva LTL 3,4528 23 tháng 7 năm 2014 2015

Tỷ giá hối đoái của các tiền tệ chính thức của các quốc gia là thành viên của liên minh tiền tệ được quy định vào ngày 31 tháng 12 năm 1998 dựa trên cơ sở giá trị tính chuyển đổi của đồng ECU (European Currency Unit). Vì thế mà đồng Euro bắt đầu tồn tại như là tiền để thanh toán trong kế toán (chưa có tiền mặt): đồng Euro về mặt hình thức trở thành tiền tệ của các nước thành viên, các tiền tệ quốc gia có địa vị là một đơn vị dưới Euro và có tỷ giá cố định không đổi. Tỷ giá này được quy định bao gồm có sáu con số để giữ cho các sai sót làm tròn ít đi. Một đồng Euro tương ứng với:

  • 1,95583 Mark Đức
  • 13,7603 Schilling Áo
  • 40,3399 Franc Bỉ
  • 166,386 Peseta Tây Ban Nha
  • 5,94573 Markkaa Phần Lan
  • 6,55957 Franc Pháp
  • 0,787564 Pound Ireland
  • 1936,27 Lira Ý
  • 40,3399 Franc Luxembourg
  • 2,20371 Gulden Hà Lan
  • 200,482 Escudo Bồ Đào Nha
  • 340,750 Drachma Hy Lạp

Sau khi đồng Euro được sử dụng như là tiền dùng để thanh toán trong kế toán, các tiền tệ là thành viên chỉ được phép tính chuyển đổi với nhau thông qua đồng Euro, tức là trước tiên phải tính chuyển từ tiền tệ khởi điểm sang Euro và sau đấy từ Euro sang tiền tệ muốn chuyển đổi. Cho phép làm tròn số bắt đầu từ ba số sau dấu phẩy ở tiến Euro và tiền muốn chuyển đổi. Phương pháp này là quy định bắt buộc của Ủy ban châu Âu nhằm tránh các sai sót trong lúc làm tròn số có thể xuất hiện khi tính toán chuyển đổi trực tiếp.

Tỷ giá hối đoái EUR/USD

Đô la Mỹ trên 1 euro
1999–2010
Năm Thấp nhất ↓ Cao nhất ↑
Ngày Tỷ giá Ngày Tỷ giá
1999 03/12 $1.0015 05/01 $1.1790
2000 26/10 $0.8252 06/01 $1.0388
2001 06/07 $0.8384 05/01 $0.9545
2002 28/01 $0.8578 31/12 $1.0487
2003 08/01 $1.0377 31/12 $1.2630
2004 14/05 $1.1802 28/12 $1.3633
2005 15/11 $1.1667 03/01 $1.3507
2006 02/01 $1.1826 05/12 $1.3331
2007 12/01 $1.2893 27/11 $1.4874
2008 27/10 $1.2460 15/07 $1.5990
2009 04/03 $1.2555 03/12 $1.5120
2010 05/05 $1.2924 13/01 $1.4563
Nguồn: Euro exchange rates in USD, ECB

Có nhiều ý kiến khác nhau về tầm quan trọng kinh tế của một đồng Euro mạnh. Một mặt các nguyên liệu đa phần vẫn tiếp tục được mua bán bằng đồng Đô la Mỹ, vì thế mà một đồng Euro mạnh có tác dụng làm giảm giá các nguyên liệu. Mặt khác, giá đồng Euro cao sẽ làm cho xuất khẩu từ vùng Euro trở nên đắt và vì thế một đồng Euro có giá cao sẽ làm cho tăng trưởng kinh tế yếu đi trong một chừng mực nhất định. Vì vùng Euro rộng lớn nên tỷ giá hối đoái và các rủi ro về tỷ giá hối đoái do các tiền tệ dao động gây nên không còn có tầm quan trọng như trong thời kỳ còn các tiền tệ quốc gia nữa.

Việc đồng Euro liên tục bị xuống giá cho đến năm 2002 có thể là do đồng Euro không tồn tại trên thực tế như là tiền mặt, vì thế mà trong thời gian đầu đồng Euro đã bị đánh giá thấp hơn giá trị thực dựa trên những số liệu cơ bản. Các vấn đề về kinh tế trong Cộng đồng châu Âu đã đẩy mạnh thêm xu hướng này và làm cho việc đầu tư trong châu Âu không còn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nữa. Thật ra thì các triển vọng về kinh tế của châu Âu đã không tốt đẹp hơn từ thời điểm đó nhưng ngay sau khi tiền mặt được đưa vào lưu hành thì đồng Euro mà cho tới lúc đó là bị đánh giá dưới trị giá thật bắt đầu được đánh giá cao hơn. Có 3 nguyên nhân có thể giải thích cho điều này:

  • Thâm hụt cán cân thương mại và ngân sách quốc gia và kèm theo đó là tăng nợ của Mỹ.
  • Chuyển đổi trong dự trữ ngoại tệ của các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật, Nga và các quốc gia khác.
  • Các nước xuất khẩu dầu mà trước tiên là Nga ngày càng sẵn sàng chấp nhận đồng Euro như là phương tiện thanh toán cho dầu mỏ.
Mã ISO 4217 EUR
Ngân hàng trung ương European Central Bank
 Website www.ecb.int
Quốc gia sử dụng Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Slovenia, Tây Ban Nha, Malta, Síp, Estonia, Latvia, Litva.
Quốc gia không chính thức Vatican,San Marino,Monaco,Andorra, Kosovo, Montenegro
Lạm phát 1.8%
 Nguồn European Central Bank, Tháng 9 / 2006
 Phương thức HICP
Được neo vào BAM, BGN, CVE, KMF, XPF, XOF, XAF, LTL
Đơn vị nhỏ hơn
 1/100 Cent
thực tế sử dụng khác nhau tùy thuộc vào ngôn ngữ
Ký hiệu
Số nhiều tùy thuộc ngôn ngữ
 Cent xem bài
Tiền kim loại
 Thường dùng 1, 2, 5, 10, 20, 50 cent, €1, €2
 Ít dùng 1 và 2 cent
(chỉ ứng với Phần Lan và Hà Lan)
Tiền giấy
 Thường dùng €5, €10, €20, €50
 Ít dùng €100, €200, €500 €0 (tiền lưu niệm)
Nơi in tiền
Nhà in[ẩn]
  • Istituto Poligrafico e Zecca dello Stato
  • Banco de Portugal
  • Bank of Greece
  • Banque de France
  • Bundesdruckerei
  • Central Bank and Financial Services Authority of Ireland
  • De La Rue
  • Fábrica Nacional de Moneda y Timbre
  • François-Charles Oberthur
  • Giesecke & Devrient
  • Royal Joh. Enschedé
  • National Bank of Belgium
  • Oesterreichische Banknoten- und Sicherheitsdruck GmbH
  • Setec Oy
 Website
websites[ẩn]
  • Istituto Poligrafico e Zecca dello Stato
  • Banco de Portugal
  • Bank of Greece
  • Banque de France
  • Bundesdruckerei
  • Central Bank and Financial Services Authority of Ireland
  • De La Rue
  • Fábrica Nacional de Moneda y Timbre
  • François-Charles Oberthur
  • Giesecke & Devrient
  • Royal Joh. Enschedé
  • National Bank of Belgium
  • Oesterreichische Banknoten- und Sicherheitsdruck GmbH
  • Setec Oy

Tỷ giá các ngoại tệ khác hôm nay (16/07/2020)