So sánh tỷ giá KRW tại các ngân hàng - Cập nhật lúc 08:25:01 30/10/2020


Dữ liệu tỷ giá được cập nhật liên tục từ 21 ngân hàng lớn có hỗ trợ giao dịch Won Hàn Quốc. Bao gồm: ABBANK, ACB, Agribank, BIDV, DongABank, Eximbank, Hdbank, HSBC, MSB, MBBANK, NH Nhà Nước, Pvcombank, Sacombank, SCB, SHB, Techcombank, VIB, Vietcapitalbank, Vietcombank, Vietinbank, VPBank.

Công cụ chuyển đổi Won Hàn Quốc (KRW) và Việt Nam Đồng (VNĐ)

Tỷ giá trung bình: 1 KRW = 21 VNĐ
Won Hàn Quốc KRW
Việt Nam Đồng VND
Tỷ giá trung tâm 1USD = 23.201VND và Chợ đen Mua 1USD = 23.220VND - Bán 1USD = 23.260 VND
123456789

* Tỷ giá của máy tính được tính bằng trung bình cộng của giá mua KRW và giá bán KRW tại các ngân hàng. Vui lòng xem chi tiết ở bảng bên dưới.

Bảng so sánh tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) tại 21 ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Won Hàn Quốc mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.
Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới, giá trị màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất; màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất trong cột.

Ngân hàng Mua vào Bán ra
Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
ABBANK - - - -
ACB - - - -
Agribank - - - -
BIDV 18 20 21 1 21 1
DongABank - - - -
Eximbank - - - -
Hdbank - - - -
HSBC - - - -
MSB 19 19 22 22
MBBANK - 19 22 22
NH Nhà Nước - - - -
Pvcombank - - - -
Sacombank - 20 - 22
SCB - 20 - 23
SHB - - - -
Techcombank - - 24 24
VIB - - - -
Vietcapitalbank - - - -
Vietcombank 18 0 20 0 22 0 22 0
Vietinbank 19 0 19 0 22 0 22 0
VPBank - - - -

Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) của 21 ngân hàng lớn Việt Nam từ Gia247.net

Tóm tắt tình hình tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) trong nước hôm nay (30/10/2020)

Dựa vào bảng so sánh tỷ giá KRW tại 21 ngân hàng lớn nhất Việt Nam ở trên.
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) hôm nay 30/10/2020
✅ Ngân hàng MSB đang mua tiền mặt KRW với giá cao nhất là: 19 vnđ / 1 KRW
✅ Ngân hàng BIDV đang mua chuyển khoản KRW với giá cao nhất là: 20 vnđ / 1 KRW
✅ Ngân hàng BIDV đang bán tiền mặt KRW với giá thấp nhất là: 21 vnđ / 1 KRW
✅ Ngân hàng BIDV đang bán chuyển khoản KRW với giá thấp nhất là: 21 vnđ / 1 KRW
Gia247.net xin tóm tắt cụ thể tỷ giá hôm nay theo 2 nhóm chính như sau:

Ngân hàng mua ngoại tệ Won Hàn Quốc (KRW)

+ Ngân hàng Vietcombank đang mua tiền mặt KRW với giá thấp nhất là: 18 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng MBBANK đang mua chuyển khoản KRW với giá thấp nhất là: 19 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng MSB đang mua tiền mặt KRW với giá cao nhất là: 19 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng BIDV đang mua chuyển khoản KRW với giá cao nhất là: 20 vnđ / 1 KRW

Ngân hàng bán ngoại tệ Won Hàn Quốc (KRW)

+ Ngân hàng BIDV đang bán tiền mặt KRW với giá thấp nhất là: 21 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng BIDV đang bán chuyển khoản KRW với giá thấp nhất là: 21 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng Techcombank đang bán tiền mặt KRW với giá cao nhất là: 24 vnđ / 1 KRW

+ Ngân hàng Techcombank đang bán chuyển khoản KRW với giá cao nhất là: 24 vnđ / 1 KRW

Giới thiệu Won Hàn Quốc

Won (원) (Ký hiệu: ; code: KRW) là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc. Một won được chia thành 100 joen. Joen không còn được dùng để giao dịch hằng ngày nữa và chỉ xuất hiện trong tỷ giá hối đoái. Won được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, có trụ sở tại thành phố thủ đô Seoul. Tiền tệ chính thức của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên có trụ sở tại thủ đô Pyongyang, được gọi là won Triều Tiên.

Tiền giấy

Vào năm 1946, Ngân hàng Joseon giới thiệu tiền giấy 10 và 100 won. Tiếp theo đó là vào năm 1949, tiền giấy 5 và 1000 won.

Một ngân hàng trung ương mới, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, được thành lập vào 12 tháng 6 năm 1950,[2] và giả định các nhiệm vụ của Ngân hàng Joseon. Tiền giấy được giới thiệu (1949) mệnh giá 5, 10 và 50 jeon, 100 và 1000 won. Tiền giấy 500 won được giới thiệu vào 1952. Vào năm 1953, một loạt tiền giấy được ban hành, đồng thời tiền Won Hàn Quốc đầu tiên được thay thế bởi tiền hwan vào 15 tháng 2 năm 1953. Từ 9 tháng 6 năm 1962, Won là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc được sử dụng chính thức.

Năm 2016, ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thông báo ngừng lưu hành tiền xu dưới 1000 won

Các mệnh giá đang áp dụng trong lưu thông:

  • 1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trằng.
  • 5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.
  • 10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.
  • 50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.
  • 100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.
  • 5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.
  • 10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.
  • 50000 Won: tiền giấy,màu cam
Mã ISO 4217 KRW
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc
 Website eng.bok.or.kr
Sử dụng tại  Hàn Quốc
Lạm phát 2.5%
 Nguồn UPI, 2008 
(National Statistical Office, S. Korea)
 Phương thức CPI
Đơn vị nhỏ hơn
 1/100 jeon (전/錢)
Theoretical (not used)
Ký hiệu
Số nhiều Ngôn ngữ của tiền tệ này không có sự phân biệt số nhiều số ít.
Tiền kim loại ₩1, ₩5, ₩10, ₩50, ₩100, ₩500
Tiền giấy ₩1000, ₩5000, ₩10000, ₩50000
Nơi in tiền Korea Minting and Security Printing Corporation
 Website english.komsco.com
Nơi đúc tiền Korea Minting and Security Printing Corporation
 Website english.komsco.com
  1. Hanja của won cũ là 圓, nhưng không còn được sử dụng.[1]

Tỷ giá các ngoại tệ khác hôm nay (30/10/2020)