So sánh tỷ giá HKD tại các ngân hàng - Cập nhật lúc 19:46:12 26/02/2020


Dữ liệu tỷ giá được cập nhật liên tục từ 21 ngân hàng lớn có hỗ trợ giao dịch Đô la Hồng Kông. Bao gồm: ABBANK, ACB, Agribank, BIDV, DongABank, Eximbank, Hdbank, HSBC, MSB, MBBANK, NH Nhà Nước, Pvcombank, Sacombank, SCB, SHB, Techcombank, VIB, Vietcapitalbank, Vietcombank, Vietinbank, VPBank.

Công cụ chuyển đổi Đô la Hồng Kông (HKD) và Việt Nam Đồng (VNĐ)

Tỷ giá trung bình: 1 HKD = 2.968 VNĐ
Đô la Hồng Kông HKD
Việt Nam Đồng VND
Tỷ giá trung tâm 1USD = 23.239VND và Chợ đen Mua 1USD = 23.260VND - Bán 1USD = 23.280 VND
123456789

* Tỷ giá của máy tính được tính bằng trung bình cộng của giá mua HKD và giá bán HKD tại các ngân hàng. Vui lòng xem chi tiết ở bảng bên dưới.

Bảng so sánh tỷ giá Đô la Hồng Kông (HKD) tại 21 ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Đô la Hồng Kông mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.
Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới, giá trị màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất; màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất trong cột.

Ngân hàng Mua vào Bán ra
Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
ABBANK - 2.949 6 3.019 3.019 3
ACB - 2.957 3 - 3.006 3
Agribank - - - -
BIDV 2.930 2 2.950 3 3.016 3 3.016 3
DongABank 2.410 2.970 2.920 3.010
Eximbank 2.500 2.965 1 3.000 1 3.000 1
Hdbank - 2.962 2 3.009 3.009 2
HSBC 2.909 3 2.943 3 3.025 3 3.025 3
MSB 2.921 6 2.921 6 3.045 6 3.045 6
MBBANK 2.881 2.940 0 3.043 9 3.043 9
NH Nhà Nước - - - -
Pvcombank 2.943 2.958 3.018 3.018
Sacombank - 2.900 2 - 3.111 2
SCB - - - -
SHB 2.927 2.967 3.017 3.017
Techcombank - 2.853 3 3.053 3.053 3
VIB - 2.886 3.107 3.107 4
Vietcapitalbank 2.929 2 2.959 1 3.013 2 3.013 2
Vietcombank 2.932 2 2.962 2 3.006 2 3.006 2
Vietinbank 2.937 3 2.942 3 3.057 3 3.057 3
VPBank - - - -

Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Đô la Hồng Kông (HKD) của 21 ngân hàng lớn Việt Nam từ Gia247.net

Tóm tắt tình hình tỷ giá Đô la Hồng Kông (HKD) trong nước hôm nay (26/02/2020)

Dựa vào bảng so sánh tỷ giá HKD tại 21 ngân hàng lớn nhất Việt Nam ở trên.
Tỷ giá Đô la Hồng Kông (HKD) hôm nay 26/02/2020
✅ Ngân hàng Pvcombank đang mua tiền mặt HKD với giá cao nhất là: 2.943 vnđ / 1 HKD
✅ Ngân hàng DongABank đang mua chuyển khoản HKD với giá cao nhất là: 2.970 vnđ / 1 HKD
✅ Ngân hàng DongABank đang bán tiền mặt HKD với giá thấp nhất là: 2.920 vnđ / 1 HKD
✅ Ngân hàng Eximbank đang bán chuyển khoản HKD với giá thấp nhất là: 3.000 vnđ / 1 HKD
Gia247.net xin tóm tắt cụ thể tỷ giá hôm nay theo 2 nhóm chính như sau:

Ngân hàng mua ngoại tệ Đô la Hồng Kông (HKD)

+ Ngân hàng DongABank đang mua tiền mặt HKD với giá thấp nhất là: 2.410 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng Techcombank đang mua chuyển khoản HKD với giá thấp nhất là: 2.853 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng Pvcombank đang mua tiền mặt HKD với giá cao nhất là: 2.943 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng DongABank đang mua chuyển khoản HKD với giá cao nhất là: 2.970 vnđ / 1 HKD

Ngân hàng bán ngoại tệ Đô la Hồng Kông (HKD)

+ Ngân hàng DongABank đang bán tiền mặt HKD với giá thấp nhất là: 2.920 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng Eximbank đang bán chuyển khoản HKD với giá thấp nhất là: 3.000 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng VIB đang bán tiền mặt HKD với giá cao nhất là: 3.107 vnđ / 1 HKD

+ Ngân hàng Sacombank đang bán chuyển khoản HKD với giá cao nhất là: 3.111 vnđ / 1 HKD

Giới thiệu Đô la Hồng Kông

Đô la Hồng Kông (tiếng Trung: 港元;Phiên âm tiếng Quãng Đông: Góng yùn; biệt danh: "Harbour Money"; Ký hiệu: HK$;mã ISO 4217: HKD) là tiền tệ chính thức của Đặc khu Hành chính Hồng Kông. Một đô la dược chia làm 100 cents. Cục quản lý tiền tệ Hồng Kông là cơ quan tiền tệ của Chính phủ Hồng Kông, đồng thời là ngân hàng trung ương quản lý Đô la Hồng Kông.

Dưới sự cho phép của Cục quản lý tiền tệ Hồng Kông, ba ngân hàng thương mại lớn đã được cấp phép để phát hành tiền giấy phục vụ cho việc lưu thông trong công chúng. Ba ngân hàng thương mại bao gồm HSBC, Ngân hàng Trung Quốc (Hồng Kông), Standard Chartered (Hồng Kông) phát hành tiền giấy có thiết kế riêng bao gồm các mệnh giá HK$20, HK$50, HK$100, HK$500 và HK$1000, với các thiết kế giống với các tờ tiền khác có cùng mệnh giá. Tiền giấy mệnh giá HK$10 và tất cả mệnh giá tiền xu được phát hành bởi Chính quyền Hồng Kông.

Tháng 4 năm 2016, Đô la Hồng Kông là tiền tệ phổ biến thứ mười ba trên Thị trường ngoại hối. Ngoài việc được sử dụng tại Hồng Kông, Đô la Hồng Kông còn được sử dụng tại hàng xóm của họ, Đặc khu hành chính Ma Cao. Đồng Pataca Ma Cao được neo vào Đô la Hồng Kông.

Mã ISO 4217 HKD
Cơ quan quản lý tiền tệ Cục quản lý tiền tệ Hồng Kông
 Website www.hkma.gov.hk
Quốc gia sử dụng  Hồng Kông
Quốc gia không chính thức  Ma Cao
Lạm phát 2.6%
 Nguồn The World Factbook, thống kê 2016
Được neo vào = 1,03 Pataca Ma Cao
Đơn vị nhỏ hơn
 1/10 毫 hào
 1/100 cent (仙 tiên)
cent ít được dùng
Ký hiệu $, HK$ hoặc "元"
Tên gọi khác 蚊 văn (tiếng Quảng Đông IPA: /mɐn55/) hoặc 皮 bì
Số nhiều dollars (chỉ cho tiếng Anh)
 cent (仙 tiên) cents (chỉ cho tiếng Anh)
Tiền kim loại 10¢, 20¢, 50¢, $1, $2, $5, $10
Tiền giấy
 Thường dùng $10, $20, $50, $100, $500, $1000
Nơi in tiền Ngân hàng phát hành:

HSBC
Ngân hàng Trung Quốc (Hong Kong)
Standard Chartered (Hong Kong)
Nhà in:

Hong Kong Note Printing
 Website www.hknpl.com.hk

Tỷ giá các ngoại tệ khác hôm nay (26/02/2020)