So sánh tỷ giá TWD tại các ngân hàng - Cập nhật lúc 15:48:41 02/12/2020


Dữ liệu tỷ giá được cập nhật liên tục từ 21 ngân hàng lớn có hỗ trợ giao dịch Đô la Ðài Loan. Bao gồm: ABBANK, ACB, Agribank, BIDV, DongABank, Eximbank, Hdbank, HSBC, MSB, MBBANK, NH Nhà Nước, Pvcombank, Sacombank, SCB, SHB, Techcombank, VIB, Vietcapitalbank, Vietcombank, Vietinbank, VPBank.

Công cụ chuyển đổi Đô la Ðài Loan (TWD) và Việt Nam Đồng (VNĐ)

Tỷ giá trung bình: 1 TWD = 815 VNĐ
Đô la Ðài Loan TWD
Việt Nam Đồng VND
Tỷ giá trung tâm 1USD = 23.152VND và Chợ đen Mua 1USD = 23.180VND - Bán 1USD = 23.210 VND
123456789

* Tỷ giá của máy tính được tính bằng trung bình cộng của giá mua TWD và giá bán TWD tại các ngân hàng. Vui lòng xem chi tiết ở bảng bên dưới.

Bảng so sánh tỷ giá Đô la Ðài Loan (TWD) tại 21 ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Đô la Ðài Loan mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.
Ở bảng so sánh tỷ giá bên dưới, giá trị màu xanh sẽ tương ứng với giá cao nhất; màu đỏ tương ứng với giá thấp nhất trong cột.

Ngân hàng Mua vào Bán ra
Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
ABBANK - - - -
ACB - - - -
Agribank - - - -
BIDV 735 0 - 832 -1 832 1
DongABank - - - -
Eximbank - - - -
Hdbank - - - -
HSBC - - - -
MSB - - - -
MBBANK - - - -
NH Nhà Nước - - - -
Pvcombank - - - -
Sacombank - 790 - 887
SCB - - - -
SHB - - - -
Techcombank - - - -
VIB - - - -
Vietcapitalbank - - - -
Vietcombank - - - -
Vietinbank - - - -
VPBank - - - -

Nguồn: Tổng hợp tỷ giá Đô la Ðài Loan (TWD) của 21 ngân hàng lớn Việt Nam từ Gia247.net

Tóm tắt tình hình tỷ giá Đô la Ðài Loan (TWD) trong nước hôm nay (02/12/2020)

Dựa vào bảng so sánh tỷ giá TWD tại 21 ngân hàng lớn nhất Việt Nam ở trên.
Tỷ giá Đô la Ðài Loan (TWD) hôm nay 02/12/2020
✅ Ngân hàng BIDV đang mua tiền mặt TWD với giá cao nhất là: 735 vnđ / 1 TWD
✅ Ngân hàng Sacombank đang mua chuyển khoản TWD với giá cao nhất là: 790 vnđ / 1 TWD
✅ Ngân hàng BIDV đang bán tiền mặt TWD với giá thấp nhất là: 832 vnđ / 1 TWD
✅ Ngân hàng BIDV đang bán chuyển khoản TWD với giá thấp nhất là: 832 vnđ / 1 TWD
Gia247.net xin tóm tắt cụ thể tỷ giá hôm nay theo 2 nhóm chính như sau:

Ngân hàng mua ngoại tệ Đô la Ðài Loan (TWD)

+ Ngân hàng BIDV đang mua tiền mặt TWD với giá thấp nhất là: 735 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng Sacombank đang mua chuyển khoản TWD với giá thấp nhất là: 790 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng BIDV đang mua tiền mặt TWD với giá cao nhất là: 735 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng Sacombank đang mua chuyển khoản TWD với giá cao nhất là: 790 vnđ / 1 TWD

Ngân hàng bán ngoại tệ Đô la Ðài Loan (TWD)

+ Ngân hàng BIDV đang bán tiền mặt TWD với giá thấp nhất là: 832 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng BIDV đang bán chuyển khoản TWD với giá thấp nhất là: 832 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng BIDV đang bán tiền mặt TWD với giá cao nhất là: 832 vnđ / 1 TWD

+ Ngân hàng Sacombank đang bán chuyển khoản TWD với giá cao nhất là: 887 vnđ / 1 TWD

Giới thiệu Tân Đài tệ - Đô la Ðài Loan (TWD)

Tân Đài tệ (phồn thể: 新臺幣 hoặc 新台幣; bính âm: Xīntáibì , nghĩa là Tiền Đài Loan mới, mã tiền tệ TWD và viết tắt thông thường là NT$), hay đơn giản là Đô la Đài Loan (臺幣) (Đài tệ), là đơn vị tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc bên trong lãnh thổ Đài Loan, và các đảo Bành Hồ, Kim Môn, và Mã Tổ kể từ năm 1949. Ban đầu được phát hành bởi Ngân hàng Đài Loan, hiện nay bởi Ngân hàng Trung ương Trung Hoa Dân Quốc.

Dù tên tiếng Anh chính thức cho loại tiền tệ này là dollar, trong tiếng Quan Thoại nó được gọi là yuan (như với các chữ số Trung Quốc, chữ viết của đơn vị tiền tệ này có hai cách viết — một cách viết không chính thức 元 (nguyên) và một cách viết chính thức 圓 (viên) để tránh sự thay đổi và các nhầm lẫn tính toán). Trong ngôn ngữ thông tục, nó được gọi là kuài (塊 "khối") trong tiếng Quan Thoại hoặc kho͘ (箍 "cô") trong tiếng Đài Loan. Nó thường được những kiều dân sinh sống và làm việc ở Đài Loan và bởi dân địa phương khi nói tiếng Anh gọi là "NT". Các đơn vị tiền tệ nhỏ hơn của yuan hiếm được sử dụng vì trên thực tế tất cả các sản phẩm trên thị trường tiêu dùng được bán với các đơn vị yuan nguyên.

Tân Đài tệ đã được phát hành lần đầu bởi Ngân hàng Đài Loan vào ngày 15 tháng 6 năm 1949 để thay thế Cựu Đài tệ với tỷ lệ 40.000/1. Mục tiêu đầu tiên của Tân Đài tệ là chấm dứt lạm phát phi mã gây hại cho Đài Loan và Trung Hoa đại lục do nội chiến. Một vài tháng sau, Trung Hoa Dân Quốc dưới sự lãnh đạo của Quốc Dân Đảng (KMT) đã bị những người Cộng sản Trung Quốc đánh bại và rút lui qua đảo Đài Loan.

Dù Đài tệ lúc đó là tiền tệ de facto của Đài Loan, trong nhiều năm, đồng tiền yuan Quốc dân Trung Quốc vẫn là tiền tệ quốc gia chính thức của Trung Hoa Dân Quốc. Yuan Quốc dân Trung Quốc vẫn là tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc. Yuan Quốc dân Trung quốc cũng được biết đến dưới tên gọi tiền tính dụng (法幣) (pháp tệ, định hóa tệ, tiền giấy không chuyển đổi, tiền quy ước) hay ngân nguyên (銀元), dù nó đã được tách riêng ra khỏi giá trị của bạc trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nhiều đạo luật cũ của Trung Hoa Dân Quốc có các mức phạt vi cảnh và phí theo loại tiền này.

Theo s:Quy định hiện hành về tỷ suất giữa Tân Đài tệ và Định hóa tệ trong luật Trung Hoa Dân Quốc (現行法規所定貨幣單位折算新臺幣條例), tỷ giá trao đổi được cố định 3 TWD/1 yua bạc và đã không hề thay đổi dù trải qua nhiều thập kỷ lạm phát. Dù cho yuan bạc là tiền tệ chính thức đầu tiên, người ta không thể mua, bán hoặc sử dụng nó, do đó trên thực tế nó không tồn tại đối với công chúng.

Tháng 7 năm 2000, Tân Đài tệ đã chính thức trở thành tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc và nó không còn là đơn vị tiền tệ thứ cấp của yuan bạc nữa. Đồng thời, Ngân hàng Trung ương đã bắt đầu phát hành tiền giấy Tân Đài tệ trực tiếp và giấy bạc cũ do Ngân hàng Đài Loan phát hành đã được rút khỏi lưu thông.

Trong lịch sử của đồng tiền này, tỷ giá hối đoái so với dollar Mỹ (USD) đã biến thiên từ hơn 40 TWD/1 USD thập niên 1960 đến mức 25 TWD/1USD khoảng năm 1992. Trong những năm gần đây, tỷ giá này đã là 33 TWD/1USD.

Mã ISO 4217 TWD
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Trung ương Trung Hoa
 Website www.cbc.gov.tw
Sử dụng tại Trung Hoa Dân Quốc
Lạm phát 0.59%
 Nguồn Central Bank of China, Jan-Nov 2006
 Phương thức CPI
Đơn vị nhỏ hơn
 1/10
giác
 1/100 cent (分, phân)
đơn vị con ít được dùng
Ký hiệu $ hoặc NT$
Tên gọi khác khối (塊)
 角 mao (毛)
Số nhiều dollars (chỉ tiếng Anh)
 cent (分, phân) cents (chỉ tiếng Anh)
Tiền kim loại
 Thường dùng $1, $5, $10, $50
 Ít dùng $0.5, $20
Tiền giấy
 Thường dùng $50, $100, $500, $1000
 Ít dùng $200, $2000
Nơi in tiền Xưởng in ấn và chế bản trung ương Trung Hoa Dân Quốc
 Website www.cepp.gov.tw
Nơi đúc tiền Xưởng đúc tiền trung ương Trung Hoa Dân Quốc
 Website www.cmc.gov.tw

Tỷ giá các ngoại tệ khác hôm nay (02/12/2020)