Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng MBBANK mới nhất ngày hôm nay - Cập nhật lúc 2020-12-02 16:14:32


Bảng tỷ giá ngoại tệ MBBANK được cập nhật mới nhất vào lúc 2020-12-02 16:14:32

Ngoại tệ Mua vào Bán ra
Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
AUD 16.664 33 16.832 33 17.435 33 17.435 33
CAD 17.467 37 17.643 37 18.248 38 18.248 38
CHF 25.167 155 25.421 156 26.095 163 26.095 163
CNY - 3.462 1 3.622 1 3.622 1
EUR 27.413 162 27.551 163 28.573 198 28.573 198
GBP 30.364 67 30.517 67 31.421 68 31.421 68
HKD 2.864 2.923 0 3.060 3.060
JPY 216 1 217 1 226 1 226 1
KHR - - - -
KRW - 19 22 22
LAK - 2 3 3
NZD 15.968 56 16.129 56 16.683 57 16.683 57
RUB - 281 2 389 4 389 4
SEK - - - -
SGD 16.867 7 17.037 7 17.626 7 17.626 7
THB 719 726 791 791
USD 23.035 3 23.045 3 23.230 3 23.230 3
USD (USD 5 - 20) 23.025 3 - - -
USD 1-5 23.015 3 - - -

Nguồn: Tổng hợp tỷ giá của MBBANK từ Gia247.net

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Quân đội nhân dân Việt Nam
Flag of the People's Army of Vietnam.svg
Quân kỳ
NHQD Logo.png
Quân hiệu
Quốc gia  Việt Nam
Thành lập 4 tháng 11, 1994; 24 năm trước
Phân cấp Doanh nghiệp Quân đội
Nhiệm vụ Kinh doanh Ngân hàng
Quy mô 8.000 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svgBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy 21, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Website https://www.mbbank.com.vn
Chỉ huy
Tổng Giám đốc Vietnam People's Army Colonel Left.png Lưu Trung Thái

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội,[1] hay viết tắt là ngân hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng. Thời điểm năm 2017, vốn điều lệ của ngân hàng là 18,155 nghìn tỷ đồng[2], tổng tài sản của ngân hàng năm 2017 là hơn 300 nghìn tỷ đồng[3]. Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam. Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này.[4] Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 100 chi nhánh và 180 điểm giao dịch trải dài khắp 48 tỉnh thành phố.[4] Ngân hàng còn có chi nhánh tại Lào và Campuchia.

Lịch sử

  • Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng đi vào hoạt động.[1][7] với thời gian hoạt động là 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.
  • Năm 2000, thành lập 2 thành viên là Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội MBAMC.
  • Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
  • Năm 2004, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
  • Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thanh toán cước viễn thông của Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank.
  • Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin core banking T24 của Tập đoàn Temenos(Thụy Sĩ)
  • Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
  • Năm 2009, Ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
  • Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiêntại nước ngoài (Lào).
  • Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) từ ngày 1/11/2011. Khai trương thành công Chi nhánh quốc tế thứ hai tại PhnomPenh – Campuchia. Nâng cấp thành công hệ thống CoreT24 từ R5 lên R10

Tỷ giá các ngoại tệ các ngân hàng khác hôm nay (02/12/2020)